TỤ HUYẾT TRÙNG (PASTEURELLOSIS)

Bệnh trên heo

Một bài nghiên cứu do chính Á Châu biên soạn.

  1. Nguyên nhân

Nguyên nhân chính: Vi khuẩn Pasteurella multocida gây ra

Nguyên nhân thuận lợi: các stress do thời tiết thay đổi đột ngột, chuyển đàn, tiêm ngừa, …

  1. Triệu chứng

Bệnh thường xảy ra trên heo từ 4-6 tháng tuổi với các thể bệnh là qúa cấp tính và cấp tính

Thể quá cấp: Phát ra ở thời kỳ đầu của ổ dịch. Trước khi phát bệnh lợn khỏe mạnh, không có biểu hiện bất thường, sau đó, đột ngột, lợn sốt cao, trên 410C, bỏ ăn; sau vài giờ lợn bị kích thích thần kinh, chạy lung tung; vùng bụng, tai, bẹn bị tím tái; vùng hầu, mặt bị phù, viêm họng, chết sau 1 – 2 ngày xuất huyết. Tỷ lệ lợn bị mắc bệnh ở thể quá cấp không nhiều.

Thể cấp tính: Sốt cao, ho, ấm vùng ngực, xuất hiện nhiều vệt tím trên da, vùng hầu, niêm mạc tím tái, chảy nước mũi có lẫn máu. Khi mổ thấy xuất huyết niêm mạc, các cơ quan phổi gan. Vùng cổ ngực bị phù dưới da, bao tim và vùng xoang bụng tích đầy nước. Lợn chết sau 3 – 4 ngày xuất huyết.

Khi phẫu thuật thấy viêm phổi thùy lớn, phổi có nhiều vùng bị gan hóa, trên da có những vết bầm đỏ sẫm ở ngực, chân, bụng. Viêm bao tim tích nước có khi xuất huyết. Hạch sưng to, tụ máu, ruột và dạ dày bị viêm, thận tụ máu.

Thể mãn tính: Đây là thể thường gặp, lợn sốt cao 40 – 410C. Thể này thường kế tiếp sau thể cấp tính. Lợn có biểu hiện mệt mỏi, khó thở, thở nhanh, khò khè, gầy yếu, ho từng hồi, kéo dài, ho nhiều khi vận động, mũi khô hoặc có dịch mũi đặc, rối loạn tiêu hóa (tiêu chảy hoặc táo bón). Khớp xương bị viêm, sưng nóng, đau, nhất là khớp đầu gối, da đỏ ửng từng mảng, bong vẩy. Những chỗ da mỏng như bụng, tai, dưới đùi, bẹn xuất hiện những đám xuất huyết đỏ. Khi phẫu thuật thấy màng phổi và màng hoành cách mô bị viêm dính. Màng phổi bị dính vào lồng ngực hoặc có những abcess (những chỗ bị sưng, viêm) phổi. Hạch bạch huyết bị bã đậu, có mủ. Khí quản và phế quản tụ máu, xuất huyết.

  1. Điều trị

Bệnh ở thể quá cấp diễn biến quá nhanh và rất trầm trọng nên điều trị ít có hiệu quả…

Điều trị bệnh ở thể cấp tính bằng một trong các phác đồ sau

PĐ 1:

Mabofloxacin 100: 1ml/40kg thể trọng, chích bắp thịt lần/ngày, 3 ngày liên tiếp

Dexaject 200: 1ml/20kg thể trọng, chích bắp thịt 2 lần/ngày 3 ngày liên tiếp

TFA: 1ml/20kg thể trọng, chích bắp thịt 2 lần/ngày đến khi hết sốt.

CYTASAL: 1ml/10kg thể trọng, chích bắp thịt 1 lần/ngày, 3 lần liên tiếp

PĐ 2:

Pen-strep: 1g/20kg thể trọng, chích bắp thịt 2l/ngay, 3 ngày liên tục

Dexaject 200: 1ml/20kg thể trọng, chích bắp thịt 1l/ngày, 3 ngày liền

Analgin – c: 1ml/20kg thể trọng, chích bắp thịt 2l/ngay, 3 ngày liên tục

B.Complex: 1ml/15kg thể trọng, chích bắp thịt 1l/ngày, 3 ngày liền

PĐ 3:

CEFTI 1000: 1ml/20kg thể trọng, chích bắp thịt 1l/ngày, 3 ngày liền

HEXIN: 1ml/20kg thể trọng, chích bắp thịt 2l/ngay, 3 ngày liên tục

CYTASAL: 1ml/10kg thể trọng, chích bắp thịt 1l/ngày, 3 ngày liền

  1. Phòng bệnh:

Anti-stress: 100g/10 lít nước, cho uống 2 lần/ngày trong những ngày thời tiết thay đổi, nắng nóng, chuyển đàn, chích ngừa.

Toi-Thương hàn: 1g/10kg, trộn thức ăn hoặc pha nước cho uống mỗi ngày.

Protect 4ml/1l nước, phun sát trùng chuồng trại mỗi tuần 1-2 lần

Tiêm phòng vacxin tụ huyết trùng heo.

Trở lên